Huyệt Đại lăng, Grand monticule, Great Mound, Acupoint PC7
0 0
Read Time:3 Minute, 3 Second

Huyệt Đại lăng – Kinh Thủ quyết âm tâm bào _ Acupoint PC7

TÊN HUYỆT:

Huyệt Đại lăng – Kinh Thủ quyết âm tâm bào
Great Mound – Pericardium meridian
Grand monticule – Méridien du péricarde
大陵, dà líng – 手厥阴心包经
dae reung 대릉, dai ryō – 수궐음심포경

Huyệt ở vị trí nhô cao (đại) ở cổ tay, có hình dáng giống gò mả (lăng), vì vậy gọi là Đại Lăng (Trung Y Cương Mục).

Tên khác :
Quỷ Tâm, Tâm Chủ.

Huyệt Đại lăng _ Grand monticule _ Great Mound _ Acupoint PC7

Viết tắt theo tiếng Anh: PC7

TÁC DỤNG CHỮA BỆNH:

Thanh tâm, định thần, lương huyết.

  • Tại chỗ: Đau nhức cổ tay, lòng bàn tay nóng.
  • Theo kinh: Khuỷu tay co, đau vùng tim, đau tại sườn ngực, tâm phiền,…
  • Toàn thân: Nôn, đầy chướng bụng, tiêu hóa kém, điên cuồng, tâm trí dễ sợ hãi, bệnh nhiệt, mất ngủ,…

CHỈ ĐỊNH :

  • Trị các chứng hồi hộp, động kinh, căng thẳng, mất ngủ.
  • Hạ sốt, chữa cảm mạo, giảm nhiệt trong cơ thể, phòng tránh co giật do sốt cao.
  • Chữa những bệnh lý về xương khớp ở tay: Đau tay, đau vai gáy, viêm khớp tay,…
  • Trong một số trường hợp, huyệt Đại Lăng cũng được chỉ định điều trị nôn, chướng bụng, khó tiêu hóa, bệnh nhiệt, đau tim, đau vị trí sườn ngực …

PHỐI HỢP HUYỆT :

  • Phối hợp với huyệt A Thị Huyệt, huyệt Du Phủ KD27, huyệt Đản trung CV17, huyệt Thiếu Trạch SI1 và Ủy Trung BL40 trị nhũ ung.
  • Phối hợp với huyệt Ấn Đường M-HN-3, huyệt Bách hội DU20, huyệt Thái khê KI3 trị mất ngủ.
  • Phối hợp với huyệt Bách Lao (Jiangbailao _ Kỳ huyệt) + Thủy phân CV9 và Ủy Trung BL40 trị trúng nắng.
  • Phối hợp với huyệt Chi câu TE6, huyệt Ngoại quan TE5 trị đau bụng do bí kết.
  • Phối hợp với huyệt Cự khuyết CV14, huyệt Đản trung CV17, huyệt Hạ quản CV10, huyệt Tâm du BL15, huyệt Thượng quản CV13, huyệt Trung Khôi (Kỳ huyệt), huyệt Trung quản CV12, huyệt Túc tam lý ST36, huyệt Tỳ du BL20 và Vị du BL21 trị ngũ ế và ngũ cách.
  • Phối hợp với huyệt Đản trung CV17, huyệt Trung quản CV12 trị ho nghịch lên và ợ hơi.
  • Phối hợp với huyệt Dũng tuyền KI1, huyệt Hợp cốc (Hiệp cốc) LI4, huyệt Nội quan PC6, huyệt Thập tuyên M-UE-1 và Tứ hoa (Kỳ huyệt) trị ngũ tâm phiền nhiệt.
  • Phối hợp với huyệt Khích môn PC4 trị nôn ra máu.
  • Phối hợp với huyệt Khúc trạch PC3, huyệt Nội quan PC6 trị đau nhức tại khu vực tim, ngực.
  • Phối hợp với huyệt Lao cung PC8, huyệt Khúc Trì LI11, huyệt Kiên trinh SI9, huyệt Phong môn BL12 trị phong chẩn gây lở loét.
  • Phối hợp với huyệt Ngoại quan TE5, huyệt Phế du BL13, huyệt Thận du BL23, huyệt Thượng quản CV13, huyệt Tỳ du BL20 trị hư lao thổ huyết.
  • Phối hợp với huyệt Nhân trung DU26, huyệt Hợp cốc (Hiệp cốc) LI4 chữa Hysterie.
  • Phối hợp với huyệt Nội quan PC6 và Thiếu phủ HT8 trị mất ngủ, thấp tim.
  • Phối hợp với huyệt Quan nguyên CV4 trị tiểu ra máu.
  • Phối hợp với huyệt Tam âm giao SP6, huyệt Trung quản CV12 điều trị bỉ khối đau tức.
  • Phối hợp với huyệt Thiên lịch LI6 trị họng tê hoặc ra mồ hôi trộm.
  • Phối hợp với huyệt Thiếu phủ HT8 trị ho, hen suyễn.
  • Phối hợp với huyệt Thượng quản CV13 trị tim đau.
  • Phối hợp với huyệt Xích trạch LU5 trị hụt hơi, đoản hơi.

Tài liệu tham khảo: Nhiều tài liệu Y học Cổ truyền phương đông và Y học cổ truyền Việt Nam

VỊ TRÍ VÀ CÁCH LẤY HUYỆT :

Mời bạn xem hướng dẫn trong video

Huyệt Đại lăng – Kinh Thủ quyết âm tâm bào _ Acupoint PC7 :

About Post Author

Maître VIKUDO

Docteur en Physiopathologie
Happy
Happy
100 %
Sad
Sad
0 %
Excited
Excited
0 %
Sleepy
Sleepy
0 %
Angry
Angry
0 %
Surprise
Surprise
0 %
Stance 2 _ Natural stance _ Self defense and survival Previous post Tấn đứng tự nhiên _ Võ tự vệ và sinh tồn _ Thế võ 2
Chaturanga Dandasana | Four Limbed Staff Pose | Yoga VB48 Next post Tư thế Chaturanga Dandasana _ Tư thế cơ bản _ Yoga VB49

Average Rating

5 Star
0%
4 Star
0%
3 Star
0%
2 Star
0%
1 Star
0%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.